Nước làm mát và những điều nên biết

Nước làm mát là gì ?

_ Hầu hết các động cơ (ngoại trừ động cơ làm mát bằng không khí), từ động cơ xăng đến động cơ diesel trên xe hơi, xe tải, xe buýt, xe gắn máy cho đến xe cơ giới thi công đều sử dụng dung dịch làm mát để giải nhiệt cho động cơ.

_ Nước làm mát và chất chống đông đề cập ở đây là cùng 1 sản phẩm: khi thời tiết lạnh, nhiệt độ nước làm mát sẽ giảm đến điểm đóng băng do đó có tên là chống đông và khi thời tiết ấm nước làm mát sẽ giúp nâng cao điểm sôi chúng ta thống nhất gọi chung là “làm mát”.

 

Tại sao phải dùng dung dịch làm mát ?

_ Thống kê cho thấy đến 80% các trường hợp sửa chữa động cơ có nguyên nhân từ hệ thống làm mát, do hệ thống này hư hỏng hoặc bảo dưỡng kém.

_ Nguyên nhân chính là: trong quá trình đốt cháy nhiên liệu, động cơ đốt trong sẽ sinh ra rất nhiều nhiệt, và chính lượng nhiệt này sẽ làm giảm tuổi thọ của động cơ. Làm hỏng các chi tiết của động cơ như xy-lanh, pittông… để giải quyết vấn đề này các hãng sản xuất động cơ đã cho ra đời hệ thống làm mát bằng dung dịch nước làm mát để bảo vệ cho động cơ.

 

Chức năng của dung dịch làm mát ?

_ Giải nhiệt cho động cơ.

_ Bảo vệ chống ăn mòn, chống tróc rỗ bên trong động cơ, ngăn ngừa hiện tượng sôi dung dịch làm mát.

_ Tương thích với các vật liệu kim loại màu và kim loại đen trong hệ thống làm mát.

_ Kép dài tuổi thọ động cơ.

 

Các vấn đề thường gặp trong hệ thống làm mát ?

_ Đóng cặn: Hiện tượng đóng cặn xảy ra khi sử dụng nước có nhiều tạp chất để pha với dung dịch làm mát. Sử dụng nước làm mát pha sẵn sẽ tránh được hiện tượng này.

_ Ống lót xy-lanh bị ăn mòn và tróc rỗ: Do các bọt khí hình thành trong dung dịch làm mát, chúng vỡ ra trong quá trình hoạt động của hệ thống làm mát, gây ăn mòn và tróc rỗ bề mặt ống lót xy-lanh.

_ Động cơ bị quá nhiệt: Nguyên nhân chủ yếu do động cơ hoạt động quá tải, tỉ số nén tăng cao, do hệ thống kiểm soát khí xả hư hỏng, rò rỉ hệ thống làm mát.

 

Có thể dùng nước sinh hoạt để làm mát máy không ?

Không !

Nước sinh hoạt không đáp ứng được các yêu cầu làm mát động cơ. Trong dung dịch làm mát cần có các phụ gia chống ăn mòn, chống đông đặc và tăng nhiệt độ sôi. Thành phần của làm mát bao gồm Ethylene Glycol và phụ gia chống ăn mòn.

 

Sự khác nhau giữa các loại nước làm mát ?

_ Có rất nhiều loại nước làm mát động cơ, từ thế hệ cũ có màu xanh lá cây cho đến thế hệ mới là màu xanh lam trên các xe Mercedes và BMW. Tất cả nước làm mát đều giúp bảo vệ động cơ không được nóng quá giới hạn cho phép, chống ăn mòn bên trong động cơ.

_ Sự khác biệt chủ yếu giữa nước làm mát có màu xanh lá cây với các loại nước làm mát mới hơn chính là thành phần hóa học tạo nên chúng.

_ Dung dịch làm mát màu đỏ, xanh lam và vàng có vẻ thân thiện với môi trường nên được sản xuất và sử dụng nhiều hơn.

 

Khi đi trong thành phố thì phải sử dụng nước làm mát như thế nào ?

Khi chúng ta sử dụng xe trong thanh phố với tần suất thấp thì có thể sử dụng loại nước làm mát thông thường được pha sẵn đóng chai bán ngoài thị trường. Sản phẩm này thong thường có nhiệt độ sôi là 103 độ C.

 

Đi ngoài đường dài thì phải sử dụng nước làm mát như thế nào ?

Khi xe chúng ta thường xuyên sử dụng xe đi đường dài, đặc biệt là xe khách liên tỉnh có tần suất chạy suốt ngày đêm.Chúng ta nên tìm sản phẩm nuớc làm mát có nhiệt độ sôi 107 độ C. Vì yếu tố nhiệt độ đối với xe hoạt đông liên tục rất quan trọng. Nếu nhiệt độ động cơ cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của động cơ, và làm nước sôi lên, quá trình bay hơi sẽ diễn ra ( Rất mau hao nước).

 

Thời gian bao lâu phải súc rửa bình, bổ sung nước làm mát ?

- Ta nên thay dung dịch làm mát thường xuyên hơn khuyến cáo là sau 160.000 km đầu tiên. Những lần sau đó nên thay nước làm mát động cơ sau 50.000 km, hoặc 2 năm tùy theo điều kiện nào đến trước.

- Nước làm mát phải được thay theo một lịch trình bình thường để tránh làm thay đổi thành phần hóa học trong dung dịch và tạo nên axit.

Chính các axit này sẽ là nguyên nhân gây phá hủy và ăn mòn các chi tiết bên trong như bơm nước, các lỗ thông nước bên trong động cơ gây tắc nghẽn, phá hỏng goong nắp qui lát và làm cho động cơ mau chóng hư hỏng.

_ Dung dịch làm mát nên được hòa trộn với tỉ lệ là 60% dung dịch làm mát với 40% dung dịch nước.

_ Trong qúa trình hoạt động phải luôn luôn kiểm tra mức nước trong bình , nếu thấy hao hụt cần đổ bổ sung. Trong truờng hợp nước vẫn còn đủ mà nhiệt độ vẫn không giảm nên mang xe đến gara yêu cầu kiểm tra lại hệ thống làm mát, và cho xuc rửa làm vệ sinh ngay.

 

Có nên trộn chung các loại nước làm mát với nhau không ?

Không nên trộn các dung dịch làm mát lại với nhau, nên châm thêm dung dịch làm mát cùng màu với dung dịch mà động cơ bạn đang sử dụng trong những lần bão dưỡng.

 

Làm gì khi nước làm mát bị đóng cặn ?

Nếu gặp phải trưòng hợp nước đóng cặn thì việc đầu tiên hãy đưa chiếc xe của mình đến gara yêu cầu xúc rửa hệ thống nước làm mát, sau đó kiểm tra lại nhật ký xem trứoc đó mình đã sử dụng nước làm mát của hãng nào. Hãy hỏi và nhờ kỹ thuật dich vụ tư vấn xem nên sử dụng loại nào là tốt nhất . Hãy sáng suốt để lựa chọn sản phẩm tốt cho xế yêu của mình.

 

Trên thị trường có bán rất nhiều loại nước làm mát, nên chọn loại nào ?

Theotiêu chuẩn: Khi lựa chọn sản phẩm khách hàng lưu ý trên bao bì tối thiểu sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn ASTM – D3306 , ASTM – D1384 , ASTM – D4985, JISK, Nước làm mát Dr.Cooler của Arteco đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật và là một lựa chọn khách hàng có thể cân nhắc sử dụng.  

 

Cần quan tâm tới những đặc tính nào khi mua nước làm mát ?

Đặc tính lý hóa:

- Vẻ bề ngoài và màu sắc

- Chất lỏng mầu xanh

- Mùi

- Mùi nhẹ

- PH

- 8 – 8,6

- Áp lực mùi

- < 0,01 mmHg @ 20 độ

- Mật độ mùi (không khí = 1)

- 2,1

- Điểm sôi

- 107 độ C tiêu biểu

- Tính tan

- Có thể tan

- Điểm đông lạnh

- - 7 độ

- Điểm tan

- N/A

- Trọng lượng riêng

- 1,12 @ 15,6 độ/15,6 độ

- Độ nhớt

- 8 Cst @ 40 độ

*** Lưu ý: Khi mua nước làm mát

_ Động cơ của họ đang sử dụng nước làm mát màu gì.

_ Thời tiết tại Việt nam có những lúc nhiệt độ lên đến 40 độ cho nên khách hàng nên quan tâm nhiều hơn đến nhiệt độ sôi của sản phẩm, nhất là đối với dòng xe chạy bằng xăng có xuất xứ từ Châu Âu và Mỹ.

_ Một điểm quan trọng nhất trong vấn đề chống đóng cặn là : Tính tan của sản phẩm, tức là phải co thể hòa tan với nuớc thông thường.

_ Nên cẩn thận với các dung dịch làm mát vì chúng có thể gây hại nhiều hơn lợi, đặt biệt là đối với các chi tiết bằng nhôm, các ống góp, thân máy. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

_ Dung dịch làm mát thường có tính độc cao nên phải để xa người và động vật.

 

Trên bao bì, ý nghĩa của 15W-40, 5W-4,... là gì?

Đây chính là cấp độ nhớt SAE (Hiệp hội Kỹ sư Ôtô) dùng để phân loại độ nhớt cho động cơ 4 thì dựa trên đặc tính nhớt trong điều kiện nóng và lạnh. Những cấp độ này được xác định như sau:

  • Cấp độ nhớt trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc mùa đông, được thêm vào ký hiệu W, ví dụ 15W.
  • Cấp độ nhớt trong điều kiện thời tiết nóng hoặc mùa hè, được viết sau cấp độ nhớt: ví dụ như 40.

Cấp độ nhớt ở nhiệt độ thấp có số càng nhỏ (0W, 5W, 10W, 15W, 20W, 25W) thì nhớt càng loãng ở nhiệt độ âm, do vậy sẽ giúp xe khởi động dễ dàng hơn trong thời thiết lạnh. 
Cấp độ nhớt ở nhiệt độ cao có số càng lớn (20, 30, 40, 50, 60) thì nhớt càng duy trì được độ nhớt ở nhiệt độ cao (100°C), và vì thế giúp bảo vệ động cơ tốt hơn suốt quá trình vận hành với cường độ cao.
Những động cơ ngày nay được thiết kế để hoạt động với dầu có độ nhớt SAE 40. Vào mùa đông, ở các nước ôn đới, cấp nhiệt độ thấp SAE 15W đã đủ để giúp động cơ khởi động dễ dàng. Do đó, dầu SAE 15W-40 phù hợp với khung nhiệt độ từ -10°C đến +40°C.
Người dùng nên tham khảo những khuyến cáo của các Nhà sản xuất xe (OEM) trong việc lựa chọn dầu nhớt phù hợp cho xe mình.

Đâu là sự khác biệt giữa dầu nhớt tổng hợp và dầu nhớt khoáng?

Một sản phẩm dầu nhớt được gọi là 'khoáng' khi dựa trên tinh luyện dầu mỏ. Các loại dầu nhớt tổng hợp có nguồn gốc từ các phản ứng hóa học giữa các thành phần khác nhau.

Quá trình sản xuất ra dầu nhớt tổng hợp phức tạp hơn và vì thế tốn kém hơn so với quá trình sản xuất dầu khoáng. Tuy nhiên, sản phẩm tổng hợp có các đặc tính vượt trội về tính năng chống oxy hóa, cho phép sử dụng trong những điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt và/hoặc kéo dài thời gian thay dầu.
Dầu nhớt bán tổng hợp được điều chế từ sự pha trộn chọn lọc giữa dầu gốc khoáng và gốc tổng hợp. Quá trình này, với mức chi phí hợp lý, sẽ cho ra sản phẩm với tính năng hơn hẳn dầu khoáng vì loại dầu này giữ lại các đặc tính nổi trội của gốc tổng hợp

Dầu nhớt xe máy và dầu nhớt động cơ có gì khác nhau?

Hầu hết các dòng xe máy 4 thì đều có tích hợp hộp số. Dầu nhớt vì thế được dùng bôi trơn cả động cơ và hộp số. 

Các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) của Nhật đã thành lập JASO (Tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn ôtô của Nhật Bản), tổ chức này đã thiết lập các thông số kỹ thuật để tránh tình trạng trượt ly hợp và yêu cầu các loại dầu nhớt xe máy có một mức hiệu suất nhất định.
Tất cả các loại dầu nhớt xe máy  dành cho động cơ 4 thì đáp ứng được những yêu cầu về yêu cầu kỹ thuật của các OEM.
Trong xe hơi có hệ thống bôi trơn chuyên biệt dành cho hộp số và bộ ly hợp vì đây là những bộ phận được bôi trơn không cùng lúc với động cơ. Chất phụ gia biến tính ma sát trong dầu nhớt có thể được sử dụng để làm giảm ma sát trong động cơ và do đó sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động.
Vì thế khuyến cáo việc sử dụng dầu nhớt bôi trơn phù hợp với phương tiện và các cơ cấu máy cần được bôi trơn. Người dùng cũng nên đọc kỹ hướng dẫn bảo dưỡng xe khi lựa chọn dầu nhớt.

Nhớt tốt thì tạo áp suất dầu lớn hơn nên hiệu năng động cơ tốt hơn ?

Đồng hồ áp suất dầu chỉ thị áp suất nhớt trong đường dầu sau khi nhớt được bơm. Bơm nhớt sẽ bơmmột lượng nhớt nhất định cho dù động cơ hoạt động ở bất kỳ tốc độ nào. Giả sử đồng hồ áp suất không hư, áp suất nhớt cao có thể là chỉ thị của sức cản lớn hơn đối với nhớt khi luân chuyển trong đườn g dầuvì nhờt bị đặc hơn do nhiễm bẩn. Áp suất trong đường dầu không ảnh hưởng đến áp suất trong bạc lót chừng nào động cơ còn chạy thì dầu còn chạy đến bạc lót. Chuyển động tương đối của trục bên trong các bạc lót tạo ra một áp suất (áp suất thủy động lực) một cách độc lập. Điều này có nghĩa là áp suất nhớt do đồng hồ áp suất chỉ, không liên quan gì đến hệu năng của động cơ

Tại sao cần phải châm nhớt ?

Trước khi đến thời hạn châm nhớt, bạn phải châm thêm nhớt nếu mức nhớt xuống dưới mức minimum của que thăm nhớt. Có nhiều nguyên nhân gây hao hụt nhớt:

-         Bay hơi: Khi động cơ hoạt động dưới nhiệt độ cao, các thành phần nhẹ trong nhớt sẽ bay hơi.

-         Động cơ bị rò rỉ: Dầu có thể thấm từ từ qua các mối nối ở động cơ mà mắt thường không nhìn thấy được.

Tại sao chúng ta phải thay nhớt ?

Nhớt động cơ phải được thay mới vì chúng sẽ mất dần đi khả năng bôi trơn, làm sạch và bảo vệ động cơ, bởi vì:

-         Dầu gốc bị xuống cấp.

-         Các phụ gia hóa học hết tác dụng.

-         Nhớt bị nhiễm cặn than sinh ra trong quá trình cháy.

 

Việc thay nhớt tùy thuộc vào:

 

-         Khuyến cáo của các nhà sản xuất: Các nhà sản xuất thường khuyến cáo nên thay nhớt sau quãng đường từ 5.000 km đến 10.000 km hay 250 giờ đối với xe hơi hay từ 1.500 km đến 2.500 km đối với xe gắn máy.

-         Tình trạng động cơ: phương tiện phải hoạt động nhiều và không được bảo dưỡng tốt cần phải thay nhớt thường xuyên hơn.

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU CHÍNH LONG

Địa chỉ : Tầng 6, tòa nhà Hòa Bình, KCN Hoàng Mai, 431 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
Tel : (84.4) 3.63.41.251 | Fax : (84.4) 3.63.41.253
Email: info@petchem.com.vn | Website : www.petchem.com.vn

Design by iColor